Các câu hỏi thường gặp về Hosting và dịch vụ hosting
Web Hosting là gì?
Window Hosting và Linux Hosting là gì?
Sau bao lâu kể từ khi thanh toán tôi có thể sử dụng dịch vụ đã đăng ký?
Cài đặt Email trên Outlook Express và Microsoft Outlook như thế nào?
Làm thế nào để ASP.NET kết nối được MSSQL?
Làm thế nào để PHP kết nối được MYSQL?
Làm thế nào để ASP.NET kết nối được MYSQL?
Hướng dẫn sử dụng phần mềm FileZilla
Lên phía trên
Web Hosting là gì?
Nếu như các tập tin và thư mục được lưu trữ trong ổ cứng của máy tính để Quý khách có thể truy cập chúng bất cứ lúc nào thì một trang web cũng giống như một tập tin, một văn bản tài liệu, tất cả các trang web cũng cần có một máy tính để lưu trữ chúng. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa website và các tập tin thông thường đó là mục đích để được công chúng nhìn thấy. Để kích hoạt tính năng này, máy tính mà chúng ta sử dụng để lưu trữ phải có một đặc điểm kỹ thuật cao hơn nhiều so với máy tính thường và phải được kết nối với Internet thông qua một liên kết rất mạnh mẽ. Và máy tính mà trên đó các trang web được lưu trữ người ta gọi là Máy chủ (Server). Đồng thời, không gian để lưu trữ các trang web đó sẵn sàng cho nhiều người sử dụng được gọi là web hosting.
Như vậy, có thể hiểu "Web Hosting là nơi lưu trữ tất cả các trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh của Website trên một máy chủ Internet, Web Hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa Website với người sử dụng Internet và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động".
Lên phía trên
Window Hosting và Linux Hosting là gì?
* Windows hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Sever kết nối Internet.
* Linux hosting là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet.
Lên phía trên
Sau bao lâu kể từ khi thanh toán tôi có thể sử dụng dịch vụ đã đăng ký?
Sau khi thanh toán , nhanh nhất là 30 phút và chậm nhất là trong vòng 24h, Quý khách đã có thể sử dụng dịch vụ đăng ký. Đồng thời chúng tôi sẽ gửi tài khoản quản lý Navi đến địa chỉ email để Quý khách có thể thiết lập các ứng dụng của hosting.
Lên phía trên
Cài đặt Email trên Outlook Express và Microsoft Outlook như thế nào?

Xin hướng dẫn Quý khách thiết lập mail trên Outlook như sau:
Thông số chung:
+ Incoming mail: pop.domain  
+ Outgoing mail: smtp.domain
+ POP3: 110
+ SMTP: 25
1/ Hướng dẫn cài đặt email trên Outlook Express:
Outlook Express là ứng dụng được tích hợp sẵn trong Microsoft Windows. Vì vậy, nếu dùng Hệ điều hành Windows thì Quý khách có thể mở chương trình Outlook Express bằng cách vào menu Start -> Program -> Outlook Express.
Để thiết lập mail trên Outlook Express, Quý khách hãy thực hiện theo các bước sau:
Bước 1:  Vào tool, chọn Accounts.

 

 

Bước 2:  Trong mục Accounts, chọn Tab Mail. Sau đó click “Add” chọn Mail.

 

 

Bước 3: Trên màn hình “Internet Connection Wizard”, hãy nhập tên Quý khách muốn hiển thị khi nhận và gửi mail. Sau đó click “Next”.

 

 

 

Bước 4: Màn hình tiếp theo, nhập địa chỉ Email của quý khách vào ô Email-Address. Rồi sau đó nhấn Next.

 

 

Bước 5: Ở màn hình E-mail Server Name, hãy nhập các thông tin như phía dưới và sau đó nhấn next:
+ Server: POP3
+ Incoming mail: pop.domain
+ Outgoing mail: smtp.domain
Ví dụ: domain là dichvuhosting.info
Với mục POP (Incoming mail):  nhập pop. dichvuhosting.info
Với mục SMTP (Outgoing mail): nhập smtp. dichvuhosting.info

 

 

Bước 6: Nhập chính xác thông tin tài khoản email và tiếp tục nhấn Next.
 

 

 

Bước 7: Chọn "Finish" để hoàn tất việc Add mail.

 

 

Bước 8:  Sau khi Add mail xong, Quý khách hãy chọn Properties của mail vừa add (Tab ở màn hình bước 3)

 

 

 

Bước 9: Thiết lập các thông tin cho các thẻ:
Thẻ General: Nhập các thông tin như trong hình hướng dẫn

 

 

Thẻ Server: Hãy setting với các thông số như trong hình.

 

 


Thẻ Connection:
+ Nếu Quý khách sử dụng mạng nội bộ thì hãy để mặc định, không cần thay đổi.

 

 

 

+ Nếu sử dụng mạng Dial-up thì hãy chọn loại Connection là Dial-up Connection từ menu thả xuống sau khi tick chọn Always connect to this account using:

 

 

Thẻ Security: Để mặc định.

 


Thẻ Advance : Quý khách nhập các thông tin như trong hình (SMTP: 25; POP3: 110). Sau đó click OK để hoàn thành việc thiết lập.

 

 

 

 

2/ Hướng dẫn cài đặt mail trên Microsoft Outlook 2007:
Microsoft Outlook  là một phần mềm xử lý mail của Microsoft, được tích hợp cùng bộ công cụ Microsoft Office. Để chạy chương trình, Quý khách hãy vào Start > Program > Microsoft Office > Microsoft Office Outlook.
Để thiết lập mail trong Microsoft Outlook, Quý khách hãy thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Trên thanh công cụ chọn: Tools -> Email Account.
Nếu chưa cài đặt account nào, mặc định chương trình sẽ chọn Add a new email account, nhấn Next để tiếp tục.

 

 

 

 

Bước 2: Trong phần Choose E-mail Service: Chọn loại server mà bạn đăng ký tại nhà cung cấp, thường là IMAP hoặc POP3. Ở đây chọn “Microsoft Exchange, POP3, IMAP or HTTP” và nhấn Next.

 

 

Bước 3: Trong phần Internet E-mail Settings, Quý khách hãy nhập các thông tin theo hướng dẫn sau:  
+ Your Name: Tên sẽ hiển thị khi nhận gửi email.
+ E-mail Address: Địa chỉ email.
+ Account Type: POP3
+ Incoming mail server: pop.domain
+ Outgoing mail server: smtp.domain
+ User name: nhập email
+ Password: nhập mật khẩu
Sau đó, nhấn More Setting.
Hình hướng dẫn phía dưới là ví dụ với email: [email protected] và domain: huongdan.vn

 

 

Bước 4: Tiếp tục ở hộp thoại Internet E-mail Settings, tab Outgoing Server, Quý khách hãy chọn như phía dưới.

 

 

Bước 5:

  • Ở tab Advanced, Quý khách hãy điền các thông tin như dưới đây và nhấn OK.

+ Incoming server (POP3): 110
+ Outgoing server (SMTP): 25

  • Nếu Quý khách muốn lưu lại 1 bản copy trên server, hãy chọn vào mục Leave a copy of messages on the server.
  • Ngoải ra, có thể cài đặt:

+ Remove from server after…days và chọn ngày: Tức là email tự động xóa trên server sau xx ngày.
+ Remove from server when deleted from “Deleted Items” : Tức là xóa khi người dùng xóa email trên Microsoft Outlook.

 

 

Nhấn Next và tiếp tục nhấn Finish để hoàn tất quá trình cài đặt.

Lên phía trên
Làm thế nào để ASP.NET kết nối được MSSQL?
Sau khi tạo db từ CPanel bạn thiết lập code như sau:
 
Dim Connect As SqlClient.SqlConnection = New SqlClient.SqlConnection("Data Source=10.0.0.109;Initial Catalog=dbname;User Id=username;Password=password")

Ví dụ:
 
Private Function IsConnect() As Boolean
Dim res As Boolean = False
'Data Source=10.0.0.109;Initial Catalog=master;User Id=sa;Password=
Dim Connect As SqlClient.SqlConnection = New SqlClient.SqlConnection("Data Source=10.0.0.109;Initial Catalog=testconnectsql;User Id=languser;Password=17tA1397Wt1")
Dim AD As SqlClient.SqlDataAdapter = New SqlClient.SqlDataAdapter("SELECT * FROM dbo.table1 ", Connect)
Dim Rs As New DataSet()
Try
Connect.Open()
AD.Fill(Rs)
Connect.Close()
Return True
Catch ex As Exception
Return False
End Try
End Function
 
 
Protected Sub form1_Load(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles form1.Load
Response.Write(IIf(IsConnect()=true, "Connect ok", "Connect not ok"))
End Sub

 

*  Tenten không hỗ trợ kết nối trực tiếp từ máy cá nhân của khách tới database, chỉ kết nối từ hosting của quý khách trên server của Tenten. Để đảm bảo an toàn và bảo mật.

Lên phía trên
Làm thế nào để PHP kết nối được MYSQL?
Sau khi tạo db từ CPanel bạn thiết lập code như sau:
 
$link = mysql_connect('mysql-server', 'your_user', 'your_password');
if (!$link) {
die('Could not connect: ' . mysql_error());
}
// do some thing...
mysql_close($link);
 

Ví dụ:
 
$infoDB = array ('mysql_host' => 'mysql-server', 'db_name' => 'TestMysql', 'user' => 'testconnectmysql', 'password' => '17tA1397Wt1');
$link = mysql_connect($infoDB ['mysql_host'], $infoDB ['user'], $infoDB ['password']);
if (!$link) {
echo 'Could not connect to mysql';
exit;
}
if (!mysql_select_db($infoDB ['db_name'], $link) ){
echo 'Could not select database';
exit;
}
// do something...
mysql_close($link);
Lên phía trên
Làm thế nào để ASP.NET kết nối được MYSQL?
Sau khi tạo db từ CPanel bạn thiết lập code như sau:

Ví dụ:
 
Imports MySql.Data
Partial Class _Default
Inherits System.Web.UI.Page
Dim String_connect As String = "Server=10.0.0.139;Database=nguyetTest2004;Uid=nguyetTest2004;Pwd=vTCSBNa8af"

Private Function InsertTables() As String
Dim Con As MySqlClient.MySqlConnection = New MySqlClient.MySqlConnection(String_connect)
Dim SQl = "INSERT INTO `testtable`(`content`) VALUES ('" & Now.ToString("hh:mm:ss") & "')"
Dim ADmySQL As New MySqlClient.MySqlCommand(SQl, Con)
Try
Con.Open()
ADmySQL.ExecuteNonQuery()
Con.Close()
Return "connect insert done"
Catch ex As Exception
Return ex.Message.ToString()
End Try
End Function

Protected Sub form1_Load(ByVal sender As Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles form1.Load
Response.Write(InsertTables().ToString())
End Sub
End Class
Lên phía trên
Hướng dẫn sử dụng phần mềm FileZilla
Phần mềm tải ở địa chỉ : http://filezilla-project.org/download.php
FileZilla Client (Hình 1) là chương trình hỗ trợ truyền tải tập dữ liệu giữa máy tính cá nhân và các  máy chủ web thông qua mạng Internet sử dụng giao thức FTP (File Transfer Protocol).

tenten
 Hình 1: Giao diện làm việc của FileZilla Client
1. Cách kết nối với máy chủ FTP:

tenten
Hình 2. Cách kết nối từ một máy trạm tới một máy chủ Web
►    Nhập địa chỉ của tài khoản FTP vào mục Host (ftp.hotromaytinh.com)
►    Nhập tên của người dùng vào mục Username
►    Nhập mật khẩu của người dùng vào mục Password
►    Nhập số của cổng kết nối vào mục Port hoặc có thể không nhập để sử dụng mặc định là cổng 21.
►    Sau khi nhập xong nhấn Quickconnect để kết nối. Nếu không có lỗi gì thì chương trình sẽ kết nối được với tài khoản FTP của máy trạm và các tập tin sẽ được hiển thị trong cửa sổ quản lý tập tin của máy trạm Host.
►    Để ngắt kết nối nhấn vào nút Disconnect tenten trên thanh công cụ.
2. Cách sử dụng FileZilla Client để chuyển file:
►    Cửa sổ chính của FileZilla Client được chia làm nhiều của sổ nhỏ, mỗi cửa sổ này sẽ hiển thị các thông tin khác nhau để giúp người dùng thuận tiện quản lý dữ liệu và kiểm soát được các thao tác của mình. Các cửa sổ này có thể được bật tắt thông qua các nút trên thanh Menu (Hình 3).

tenten
Hình 3: Cách mở đóng các cửa sổ
►    Người dùng có thể dùng chuột chọn một hay nhiều tập tin, thư mục rồi kéo thả từ cửa sổ này sang cửa sổ kia để sao chép  hoặc nhấn nút phải chuột để chọn các lệnh khác như xem, sửa tập tin, tạo tư mục, ...

tenten
Hình 4: Cách sao chép, hoặc tạo thư mục, …
►    Để upload một thư mục hoặc các file từ máy tính trạm lên  máy chủ server các bước  thực hiện như sau:
+ Bước 1: Mở thư mục đích trên máy chủ Server nơi các file sẽ được tải lên.
+ Bước 2: Từ cây thư mục bên trái, lựa chọn thư mục hoặc file cần upload rồi kích phải chuột và chọn upload (hoặc có thể kéo thả trực tiếp từ cửa sổ bên trái này sang cửa sổ bên phải).
+ Bước 3: Khi phần mềm upload xong, kiểm tra lại file trên thư mục máy chủ.
►   Để download một file hoặc thư mục từ máy chủ Server về máy trạm các bước thực hiện như sau:
+Bước 1: Từ cây thư mục bên trái, chọn thư mục đích sẽ chứa các file tải về (mặc định là mở ở thư mục hiện hành)
+ Bước 2: Từ cây thư mục bên phải , chọn thư mục hoặc file cần tải về. Sau đó kích phải chuột và chọn Download  (hoặc có thể kéo thả trực tiếp từ cửa sổ bên phải này sang cửa sổ bên trái).
+ Bước 3: Khi phần mềm Download xong, kiểm tra lại file trên thư mục máy trạm.
►    Trong khi đang upload hoặc download nguồn tin, người dùng muốn hủy bỏ phiên
chuyển file hiện thời nhấn vào nút   trên tenten thanh công cụ.
►   Cho phép người dùng thêm nguồn tin vào hàng đợi bằng cách  chọn nguồn tin, sau đó Add files to queue để xếp vào hàng đợi hoặc có thể kéo thả các nguồn tin trực tiếp vào hàng đợi. Sau đó nhấp vào nút   trên tententhanh công cụ để chuyển những file nằm trong hàng đợi.

tenten
Hình 5: Thêm nguồn tin vào hàng đợi
►    FileZilla Client cho phép người dùng so sánh thư mục để tìm sự khác nhau giữa các file trên máy trạm và máy chủ. Có hai tiêu chí để so sánh “so sánh theo kích thức file” hoặc “so sánh theo thời gian chỉnh sửa file”.

tenten
Hình 6. So sánh nội dung giữa hai thư mục trên máy chủ và máy trạm
►   FileZilla Client cho phép người dùng tìm kiếm nguồn tin trên máy chủ Server. Người dùng có thể tìm kiếm theo tên file, theo ngày tạo, dung lượng file và đường dẫn lưu trữ file và có thế thêm hoặc bỏ bớt tiêu chí tìm kiếm.

tenten

Hình 7. Tìm kiếm nguồn tin trên máy chủ


 
Dịch vụ thiết kế web giá rẻ, seo web giá rẻ, quảng cáo google giá rẻ hàng đầu Việt Nam. Hãy vượt qua đối thủ cạnh tranh bằng dịch vụ của chúng tôi.
Thietkewebseo.net (phân vùng website mảng thiết kế web, quảng cáo marketing và dịch vụ website của Công ty ZoZo) cung cấp dịch vụ thiết kế web, quảng cáo web và Hosting - Tên miền giá rẻ, chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam.
Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Thương Mại Và Dịch Vụ ZoZo - Website: thietkewebseo.net
Giấy phép kinh doanh số: 0201789377 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp.
Địa chỉ: 105 Đường Đồng Thiện, Phường Vĩnh Niệm, Quận Lê Chân, Tp. Hải Phòng
Điện thoại: 0965365357 - Hotline: 093 6868 893
Email: [email protected] / Website: thietkewebseo.net
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây